Đang tải... Vui lòng chờ...

PL3.1 va 3.2- HDMBD mau dien mat troi mai nha

PHỤ LỤC 3

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU

ÁP DỤNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ

(Ban hành kèm theo Thông tư số  16 /2017/TT-BCT

ngày 12  tháng  9  năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

PHỤ LỤC 3.1

MUA BÁN ĐIỆN MẶT TRỜI LẮP TRÊN MÁI NHÀ

(Kèm theo Hợp đồng mua bán điện số… ký ngày… tháng… năm 20… giữa Công ty Điện lực….. và….  phục vụ sinh hoạt, ngoài mục đích sinh hoạt áp dụng công tơ 1 giá)

 

Căn cứ Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên,

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm  ……. , tại ……………. .

Chúng tôi gồm:

Bên A (Công ty điện lực):______________________________________

Địa chỉ: ____________________________________________________

Số CMND/hộ chiếu ……….cấp ngày……..tại………; Emai:...Điện thoại:        ____________________Fax: __________________________

Mã số thuế: __________________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ______________________
____________________________________________________________

Đại diện: ____________________________________________________

Chức vụ: ______________________(được sự ủy quyền của _______ theo văn bản ủy quyền số ____________, ngày _____ tháng _____ năm __­­­__)

Bên B (Chủ đầu tư dự án điện mặt trời trên mái nhà):_____________

Địa chỉ: _____________________________________________________

Điện thoại: ____________________Fax: __________________________

Mã số thuế: __________________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ______________________
____________________________________________________________

Đại diện: ____________________________________________________

Chức vụ: ______________________ (được sự ủy quyền của _______ theo văn bản ủy quyền số _____________, ngày _____ tháng _____ năm ____)

Cùng nhau thỏa thuận ký Phụ lục Hợp đồng mua bán điện để mua, bán điện mặt trời trên mái nhà theo cơ chế bù trừ điện năng (net-metering) sử dụng hệ thống công tơ đo đếm điện năng hai chiều với các nội dung sau: 

Điều 1. Cơ chế bù trừ điện năng

1. Sản lượng điện tính toán trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ thứ t:

a) Trường hợp trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ, lượng điện phát ra từ dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà của Bên B cộng với lượng điện phát dư chu kỳ trước (thứ t-1) nhỏ hơn lượng điện tiêu thụ trong kỳ t của bên B thì sản lượng điện để thanh toán tiền điện của Bên B được xác định theo công thức sau: 

SLt=  SL­TTt   - SL­­MTt­- DSLt-1

Trong đó:

SL­TTt    : Sản lượng điện tiêu thụ trong kỳ t của Bên B (kWh);

SL­­MTt­ : Sản lượng điện Bên B phát lên lưới trong kỳ t (kWh);

DSLt-1   : Sản lượng điện phát dư trong kỳ t-1;

t: chu kỳ ghi chỉ số công tơ.

b) Trường hợp trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ, lượng điện phát ra từ dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà của Bên B cộng với lượng điện phát dư chu kỳ trước (thứ t-1) lớn hơn lượng điện tiêu thụ trong kỳ t của bên B thì sản lượng điện phát dư trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ thứ t được xác định như sau:

DSLt=  SL­­MTt­+ DSLt-1 - SL­TTt

2. Tiền điện thanh toán (chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng) trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ t được tính bằng sản lượng điện tính toán để thanh toán trong chu kỳ đó theo quy định tại khoản 1 với giá bán điện tương ứng xác định theo công thức sau:

 

Trong đó:

: Giá bán lẻ điện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đồng/kWh);

3. Định kỳ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc chu kỳ ghi chỉ số công tơ, hai bên ghi nhận và thống nhất sản lượng điện tiêu thụ trong kỳ, sản lượng điện phát lên lưới trong kỳ và sản lượng điện phát dư của Bên B trong kỳ theo bảng sau:

TT

Sản lượng điện phát dư của Bên B trong

kỳ trước (t-1)

(DSLk,t-1)

Sản lượng điện Bên B tiêu thụ trong kỳ t

(SL­TTk,t)

Sản lượng điện Bên B phát lên lưới trong kỳ t

(SL­­MTk,t­)

Sản lượng điện phát dư của Bên B

trong kỳ t

(DSLk,t)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)+(2)-(3); (5) > 0

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

4. Khi kết thúc kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng của năm hoặc kết thúc hợp đồng mua bán điện, lượng điện phát dư sẽ được thanh toán theo giá quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg.

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

- Có trách nhiệm lắp đặt công tơ đo đếm 2 chiều (giao và nhận) để tính toán lượng điện tiêu thụ và lượng điện phát lên lưới của Bên B (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

- Có trách nhiệm cùng với Bên B ghi nhận, thống nhất và theo dõi sản lượng điện tiêu thụ trong kỳ, sản lượng điện phát lên lưới, sản lượng điện phát dư và doanh thu phát điện của Bên B.

- Khi kết thúc kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng của năm hoặc kết thúc hợp đồng mua bán điện, Bên A có trách nhiệm tính toán lượng điện phát dư và thanh toán cho Bên B theo mức giá được quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hai bên thống nhất và ký xác nhận sản lượng điện tiêu thụ trong kỳ, sản lượng điện phát lên lưới trong kỳ và sản lượng điện phát dư theo mục 3 Điều 1.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên B Đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật về điện mặt trời; đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP; Điều 40, 41 Thông tư số 39/2015/TT-BCT hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Có trách nhiệm cùng với Bên A ghi nhận, thống nhất và theo dõi sản lượng điện tiêu thụ trong kỳ, sản lượng điện phát lên lưới, sản lượng điện phát dư và doanh thu phát điện của Bên B.

Điều 4. Những thỏa thuận khác

………………………………………………………………………………

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Ngoài nội dung tại các điều nêu trên, các nội dung khác trong Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt ký kết ngày ..tháng ..năm 20… giữa Công ty Điện lực ….. và ……………. không thay đổi.

2. Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …  và là phần không thể tách rời của Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt ký kết ngày .. tháng ..năm 20… giữa Công ty Điện lực ….. và ……….

3. Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu chấm dứt Phụ lục hợp đồng, sửa đổi hoặc bổ sung nội dung đã ký trong Phụ lục Hợp đồng bổ sung này phải thông báo cho bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết./.

Bên B

(Ký và ghi rõ họ và tên)

 

Bên A

(Ký và ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC A

YÊU CẦU VỀ CÔNG SUẤT LẮP ĐẶT TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TƠ ĐO ĐẾM VÀ MUA BÁN ĐIỆN MẶT TRỜI LẮP TRÊN MÁI NHÀ

(Kèm theo Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt, hành chính sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh áp dụng công tơ 1 giá)

 

  1. Tổng công suất lắp đặt ……….. MW

Trường hợp thay đổi tổng công suất lắp đặt nhỏ hơn 01 MW, Chủ đầu tư dự án điện mặt trời mái nhàký lại phụ lục A hợp đồng này với Công ty điện lực.

Trường hợp thay đổi tổng công suất lắp đặt bằng hoặc lớn hơn 01 MW, Chủ đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà thực hiện thủ tục thay đổi quy mô công suất theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư đồng thời ký lại phụ lục A hợp đồng này với Công ty điện lực.

  1. Yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật công tơ đo đếm

 

 

 

PHỤ LỤC B

BẢNG XÁC NHẬN SẢN LƯỢNG ĐIỆN GIAO, NHẬN TRÊN CÔNG TƠ ĐO ĐẾM MUA BÁN ĐIỆN MẶT TRỜI LẮP TRÊN MÁI NHÀ

Đơn vị: kWh

TT

Sản lượng điện phát dư của Bên B trong

kỳ trước (t-1)

(DSLk,t-1)

Sản lượng điện Bên B tiêu thụ trong kỳ t

(SL­TTk,t)

Sản lượng điện Bên B phát lên lưới trong kỳ t

(SL­­MTk,t­)

Sản lượng điện phát dư của Bên B

trong kỳ t

(DSLk,t)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)+(2)-(3); (5) > 0

Kỳ 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ n

 

 

 

 

Quyết toán năm

 

 

 

 

 

 

Bên B

(Ký và ghi rõ họ và tên)

 

Bên A

(Ký và ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

 

 

 

PHỤ LỤC 3.2

MUA BÁN ĐIỆN MẶT TRỜI LẮP TRÊN MÁI NHÀ

(Kèm theo Hợp đồng mua bán điện số… ký ngày… tháng… năm 20… giữa Công ty Điện lực… và…. phục vụ mục đích sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ áp dụng giá điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày sử dụng công tơ 3 giá)

 

Căn cứ Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên,

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm  ……. , tại ……………. .

Chúng tôi gồm:

Bên A (Công ty điện lực):_____________________________________

Địa chỉ: ____________________________________________________

Số CMND/hộ chiếu …………….cấp ngày…………..tại………; Emai:...

Điện thoại: ____________________Fax: __________________________

Mã số thuế: __________________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ______________________
____________________________________________________________

Đại diện: ____________________________________________________

Chức vụ: ______________________(được sự ủy quyền của _______ theo văn bản ủy quyền số ____________, ngày _____ tháng _____ năm __­­­__)

Bên B (Chủ đầu tư dự án điện mặt trời trên mái nhà):_____________

Địa chỉ: _____________________________________________________

Điện thoại: ____________________Fax: __________________________

Mã số thuế: __________________________________________________

Tài khoản: ___________________ Ngân hàng ______________________
____________________________________________________________

Đại diện: ____________________________________________________

Chức vụ: ______________________ (được sự ủy quyền của _______ theo văn bản ủy quyền số _____________, ngày _____ tháng _____ năm ____)

Cùng nhau thỏa thuận ký Phụ lục Hợp đồng mua bán điện để mua, bán điện mặt trời trên mái nhà theo cơ chế bù trừ điện năng (net-metering) sử dụng hệ thống công tơ đo đếm điện năng hai chiều với các nội dung sau: 

Điều 1. Cơ chế bù trừ điện năng

1. Sản lượng điện tính toán trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ thứ t:

a) Trường hợp trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ, lượng điện phát ra từ dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà của Bên B cộng với lượng điện phát dư chu kỳ trước (thứ t-1) nhỏ hơn lượng điện tiêu thụ trong kỳ t của bên B thì sản lượng điện để thanh toán tiền điện của Bên B được xác định theo công thức sau: 

DSLk,t   =  SL­TTk,t   - SL­­MTk,t ­- DSLk,t-1

Trong đó:

SL­TTk,t   : Sản lượng điện tiêu thụ loại giờ k trong kỳ t của Bên B (kWh);

SL­­MTk,t­­ : Sản lượng điện Bên B phát lên lưới loại giờ k trong kỳ t (kWh);

DSLk,t-1: Sản lượng điện phát dư loại giờ k trong kỳ t-1;

t: chu kỳ ghi chỉ số công tơ;

k: Loại giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm.

b) Trường hợp trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ, sản lượng điện phát ra từ dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà của Bên B cộng với lượng điện phát dư chu kỳ trước (thứ t-1) tính theo giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm lớn hơn lượng điện tiêu thụ giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm trong kỳ t của bên B thì sản lượng điện phát dư giờ bình thường, cao điểm, thấp điểmtrong chu kỳ ghi chỉ số công tơ thứ t được xác định như sau:

DSLk,t =  SL­­MTk,t­+ DSLk,t-1 - SL­TTk,t

Trường hợp trong kỳ ghi chỉ số công tơ lượng điện phát ra từ dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà trong giờ cao điểm lớn hơn sản lượng điện tiêu thụ giờ cao điểm của Bên B thì lượng điện dư được bù trừ hết trong giờ bình thường. Trường hợp lượng điện phát ra từ dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà giờ bình thường và lượng điện dư chưa bù trừ hết trong giờ cao điểm lớn hơn sản lượng điện tiêu thụ giờ bình thường của bên B thì lượng điện dư được bù trừ trong giờ thấp điểm. Trường hợp lượng điện phát ra từ dự án điện mặt trời lắp trên mái nhà giờ thấp điểm và lượng điện dư chưa bù trừ hết trong giờ bình thường lớn hơn sản lượng điện tiêu thụ giờ thấp điểm của bên B thì lượng điện dư được bù trừ trong giờ bình thường của kỳ sau.

2. Tiền điện thanh toán (chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng) trong chu kỳ ghi chỉ số công tơ t được tính bằng sản lượng điện tính toán để thanh toán trong chu kỳ đó theo quy định tại khoản 1 với giá bán điện tương ứng xác định theo công thức sau:

 

Trong đó:

: Giá bán lẻ điện giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm theo từng mục đích sử dụng điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (đồng/kWh);

3. Định kỳ khi kết thúc chu kỳ ghi chỉ số công tơ, hai bên ghi nhận và thống nhất sản lượng điện tiêu thụ trong kỳ, sản lượng điện phát lên lưới trong kỳ và sản lượng điện phát dư của Bên B trong kỳ theo bảng sau:

TT

Sản lượng điện phát dư của Bên B trong

kỳ trước (t-1)

(DSLk,t-1)

Sản lượng điện Bên B tiêu thụ trong kỳ t

(SL­TTk,t)

Sản lượng điện Bên B phát lên lưới trong kỳ t

(SL­­MTk,t­)

Sản lượng điện phát dư của Bên B

trong kỳ t

(DSLk,t)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)+(2)-(3); (5) > 0

1

 

     

2

 

     

3

 

     
 

4. Khi kết thúc kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng của năm hoặc kết thúc hợp đồng mua bán điện, lượng điện phát dư sẽ được thanh toán theo giá quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg.

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

- Có trách nhiệm lắp đặt công tơ đo đếm 3 giá có 2 chiều (giao và nhận) để tính toán lượng điện tiêu thụ và lượng điện phát lên lưới của Bên B (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

- Có trách nhiệm cùng với Bên B ghi nhận, thống nhất và theo dõi sản lượng điện tiêu thụ trong kỳ, sản lượng điện phát lên lưới, sản lượng điện phát dư và doanh thu phát điện của Bên B theo từng khối giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm.

- Khi kết thúc kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng của năm hoặc kết thúc hợp đồng mua bán điện, Bên A có trách nhiệm tính toán lượng điện phát dư và thanh toán cho Bên B theo mức giá được quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

- Đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật về điện mặt trời; đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP; Điều 40, 41 Thông tư số 39/2015/TT-BCT hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Có trách nhiệm cùng với Bên A ghi nhận, thống nhất và theo dõi sản lượng điện tiêu thụ trong kỳ, sản lượng điện phát lên lưới, sản lượng điện phát dư và doanh thu phát điện của Bên B theo từng khối giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm.

Điều 4. Những thỏa thuận khác

………………………………………………………………………………

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Ngoài nội dung tại các điều nêu trên, các nội dung khác trong Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích ……… ký kết ngày ..tháng ..năm 20… giữa Công ty Điện lực ….. và ……………. không thay đổi.

2. Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …  và là phần không thể tách rời của Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích ……… ký kết ngày .. tháng ..năm 20… giữa Công ty Điện lực ….. và ……….

3. Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu chấm dứt Phụ lục hợp đồng, sửa đổi hoặc bổ sung nội dung đã ký trong Phụ lục Hợp đồng bổ sung này phải thông báo cho bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết./.

Bên B

(Ký và ghi rõ họ và tên)

 

Bên A

(Ký và ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC A

YÊU CẦU VỀ CÔNG SUẤT LẮP ĐẶT TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TƠ ĐO ĐẾM VÀ MUA BÁN ĐIỆN MẶT TRỜI LẮP TRÊN MÁI NHÀ

 

 

  1. Tổng công suất lắp đặt ……….. MW

Trường hợp thay đổi tổng công suất lắp đặt nhỏ hơn 01 MW, Chủ đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà ký lại phụ lục A hợp đồng này với Công ty điện lực.

Trường hợp thay đổi tổng công suất lắp đặt bằng hoặc lớn hơn 01 MW, Chủ đầu tư dự án điện mặt trời mái nhà thực hiện thủ tục thay đổi quy mô công suất theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư đồng thời ký lại phụ lục A hợp đồng này với Công ty điện lực.

  1. Yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật công tơ đo đếm

 

 

 

 

PHỤ LỤC B

BẢNG XÁC NHẬN SẢN LƯỢNG ĐIỆN GIAO, NHẬN TRÊN CÔNG TƠ ĐO ĐẾM MUA BÁN ĐIỆN MẶT TRỜI LẮP TRÊN MÁI NHÀ

 

Đơn vị: kWh

TT

Sản lượng điện phát dư của Bên B trong

kỳ trước (t-1)

(DSLk,t-1)

Sản lượng điện Bên B tiêu thụ trong kỳ t

(SL­TTk,t)

Sản lượng điện Bên B phát lên lưới trong kỳ t

(SL­­MTk,t­)

Sản lượng điện phát dư của Bên B

trong kỳ t

(DSLk,t)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)+(2)-(3); (5) > 0

Kỳ 1

Cao điểm

 

     

Bình thường

 

     

Thấp điểm

 

     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ …

Cao điểm

 

 

 

 

Bình thường

 

 

 

 

Thấp điểm

 

 

 

 

Quyết toán năm

Cao điểm

 

 

 

 

Bình thường

 

 

 

 

Thấp điểm

 

 

 

 

 

 

Bên B

(Ký và ghi rõ họ và tên)

 

Bên A

(Ký và ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

 

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 26/10/2017.

Nguồn từ Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo
In văn bản

Footer

Cam kết

  • Sản phẩm, hàng hóa chính hãng đa dạng phong phú.
  • Luôn luôn giá rẻ & khuyến mại.Làm quảng cáo sản phẩm chính hảng
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất.

Thông tin công ty

 
 

Tổng đài trợ giúp

 

 

TRỤ SỞ CHÍNH CÔNG TY

Địa chỉ: 52/32T Khu Phố 4, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ chí minh

VĂN PHÒNG CÔNG TY 

Địa chỉ: 94 Đường Số 05, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

PHÒNG TRƯNG BÀY & GIỚI THIỆU SÀN PHẨM

Địa chỉ: 62 Lâm Thị Hố, F.Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp.HCM

TRUNG TÂM BẢO HÀNH VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

Địa chỉ: 52/75 Khu phố 4, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

NHÀ MÁY SẢN XUẤT

Địa chỉ:  KHU CÔNG NGHỆ CAO BẮC NINH

 

 

Trang chu | Lien he | Site map        
Hiện nay, Xuất hiện rất nhiều website kinh doanh theo thời vụ.

Họ nhắm vào các ngành hàng tiềm năng như: điện tử, năng lượng mặt trời,… Với chiêu bài lấy hàng giá rẻ từ Trung Quốc mang về bán tại thị trường Việt Nam với rất nhiều chính sách ưu đãi và khuyến mãi.

Nhưng với tấm nhìn gắn hạn, thiếu kinh nghiệm nên cách vài ngày là sản phẩm có vấn đề kỹ thuật cần bảo hành sửa chửa thì không có đội ngủ kỹ thuật để bảo hành.

Các công ty này chối bỏ trách nhiệm khiến khách hang tiền mất tật mang.

Mong quý khách trước khi quyết định mua hang thì hãy tìm đến những đơn vị quy tín, chất lượng, hoạt động nhiều năm trong ngành.

Giới thiệu Tập Đoàn Công Nghệ Điện Tử Viễn Thông Quốc Tế Đông Dương.